lính quýnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (cũ):
- Luống cuống, vội vàng, lúng túng đến mức không biết xử trí ra sao: Trạng thái bối rối, hấp tấp, thiếu bình tĩnh khi đối mặt với một tình huống bất ngờ hoặc khó khăn, dẫn đến những hành động vụng về, thiếu suy nghĩ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nghe tin dữ, bà ấy lính quýnh chạy ra đường mà quên cả mang theo giày.
- Thấy khách đến đông bất ngờ, cô phục vụ trông có vẻ lính quýnh.
- Đừng có lính quýnh như thế, hãy bình tĩnh suy nghĩ một chút.
Các cách sử dụng nâng cao
"Mặt mày lính quýnh": thể hiện sự lúng túng, bối rối rõ trên nét mặt.
- Nghe cô giáo gọi lên bảng, cậu học trò đứng dậy với mặt mày lính quýnh.
"Hành động lính quýnh": chỉ những hành động vội vã, thiếu chính xác do mất bình tĩnh.
- Những hành động lính quýnh trong lúc chữa cháy có thể gây nguy hiểm thêm.
Biến thể và từ gần giống
- Luýnh quýnh: (từ cổ, cùng nghĩa) lúng túng, bối rối.
- Lúng túng: (từ phổ biến hiện nay) chỉ trạng thái bối rối, không biết nên làm gì.
- Cuống quýt: (từ phổ biến hiện nay) vội vã, hấp tấp do lo sợ hoặc bất ngờ.
- Bối rối: cảm thấy khó xử, không yên tâm.
Từ đồng nghĩa
- Cuống cuồng: vội vã, mất hết bình tĩnh.
- Hấp tấp: làm vội vàng, thiếu suy nghĩ chín chắn.
- Rối trí: đầu óc rối bời, không suy nghĩ sáng suốt được.
Từ trái nghĩa
- Bình tĩnh: giữ được trạng thái yên ổn, không xao động.
- Điềm tĩnh: thản nhiên, không bị xúc động hoặc tình huống bên ngoài chi phối.
- Thong thả: chậm rãi, không vội vàng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "lính quýnh" ngày nay được coi là từ cũ, ít dùng trong văn nói hàng ngày. Các từ phổ biến hơn để thay thế là "lúng túng", "cuống quýt" hoặc "bối rối".
- Từ này thường dùng để miêu tả trạng thái tâm lý và biểu hiện bên ngoài của một người trong khoảnh khắc căng thẳng.
- t. (cũ). Luýnh quýnh.